DỊCH VỤ

THÔNG TIN HỖ TRỢ

TRA CỨU

thông tin liên hệ
Nguyễn Thị Thuận An
Giám đốc - 0916 535956

Mai Quốc Việt
- 0918 535956

Chia sẻ lên:
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK

Công Văn Số: 2543 /TCT-KK

Mô tả chi tiết

 

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2543 /TCT-KK

V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội

            Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6303/CT-HTr ngày 04/02/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Công ty TNHH Media Max Japan (Việt Nam). Về việc này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

            Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

            Căn cứ khoản 1, Điều 10, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,

            Trường hợp Công ty TNHH Media Max Japan (Việt Nam) (sau đây gọi là “Công ty”) đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng Vietcombank, thẻ tín dụng được đảm bảo bằng số tiết kiệm của Công ty, các khoản thanh toán phát sinh Nợ trên sao kê sử dụng thẻ tín dụng này được Công ty uỷ quyền cho Ngân hàng tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán của Công để thanh toán, tên in trên thẻ là cá nhân Giám đốc Công ty theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Việc thanh toán qua thẻ tín dụng nêu trên được coi là đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí liên quan đến thẻ tín dụng gồm: phí phát hành thẻ, phí duy trì thẻ, lãi suất chậm thanh toán của thẻ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đảm bảo hoá đơn, chứng từ theo quy định.

            Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như trên

- Vụ CST, PC (BTC)

- Vụ CS, PC(TCT)                                                                   

- Lưu: VT, CS(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Đại Trí

 

Xem thêm các sản phẩm liên quan
Công văn số :8439/CT-TT&HT
Công văn số :8439/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
Công Văn Số: 361 /TCT-CS
Công Văn Số: 361 /TCT-CS
Công Văn Số: 2221 /TCT-CS
Công Văn Số: 2221 /TCT-CS
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT
Công văn số :8982/CT-TT&HT
Công văn số :8982/CT-TT&HT
Luật thuế - Kế toán mới
Luật thuế - Kế toán mới
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
Số: 2351/TCT-CS
Số: 2351/TCT-CS