DỊCH VỤ

THÔNG TIN HỖ TRỢ

TRA CỨU

thông tin liên hệ
Nguyễn Thị Thuận An
Giám đốc - 0916 535956

Mai Quốc Việt
- 0918 535956

Chia sẻ lên:
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT

Công Văn Số 6397/CT-TT&HT

Mô tả chi tiết

 

Công văn số :6397/CT-TT&HT Ngày phát hành :28/04/2016

V/v Xuất hóa đơn GTGT - Công ty Cổ Phần Tôn Đông Á

Kính gửi:Công ty Cổ Phần Tôn Đông Á.

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương có nhận văn bản số 31/2016/CV-TĐA ngày 15/4/2016 của Công ty đề nghị hướng dẫn về việc xuất hóa đơn đối với tiền thuê đất.

   Qua nội dung văn bản nêu trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Tại khoản 1, điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:

   “1. Nguyên tắc lập hóa đơn

   a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

   b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

   Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh không được tẩy xóa, sửa chữa phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo”.

   Tại điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:

   “1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

  ق. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số...)) mục đích ủy nhiệm thời hạn ủy nhiệm phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử) phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.

  ك. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..

  ل. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết”.

   Căn cứ theo các quy định nêu trên, thì bên cho thuê đất phải trực tiếp xuất hóa đơn hoặc ủy quyền cho bên thứ 3 xuất hóa đơn để giao cho Công ty. Trường hợp bên cho thuê đất không trực tiếp xuất hóa đơn ủy quyền cho chi nhánh của mình xuất hóa đơn cho Công ty thì việc ủy quyền xuất hóa đơn phải đảm bảo các quy định tại điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

   Cục thuế trả lời cho Công ty biết và thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                         KT.CỤC TRƯỞNG    

 Như trên                                                                        PHÓ CỤC TRƯỞNG

- P. KTT1, KTT2, KTT3 (Email)

- LĐ Cục PT (Email)

- P.TT & HT   

- Lưu HCQT-TV-AC.                                                       Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Xem thêm các sản phẩm liên quan
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
Luật thuế - Kế toán mới
Luật thuế - Kế toán mới
Công Văn Số: 361 /TCT-CS
Công Văn Số: 361 /TCT-CS
Công Văn Số: 2221 /TCT-CS
Công Văn Số: 2221 /TCT-CS
Công văn số :8439/CT-TT&HT
Công văn số :8439/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT
Công văn số :8982/CT-TT&HT
Công văn số :8982/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
Số: 2351/TCT-CS
Số: 2351/TCT-CS