DỊCH VỤ

THÔNG TIN HỖ TRỢ

TRA CỨU

thông tin liên hệ
Nguyễn Thị Thuận An
Giám đốc - 0916 535956

Mai Quốc Việt
- 0918 535956

Chia sẻ lên:
Công văn số :8439/CT-TT&HT

Công văn số :8439/CT-TT&HT

Mô tả chi tiết

 

Công văn số :8439/CT-TT&HT Ngày phát hành :30/05/2016

V/v thuế suất thuế GTGT và lập hóa đơn - Công ty TNHH Dệt Ga Na

Kính gửi: Công ty TNHH Dệt Ga Na.

   Cục Thuế có nhận công văn không số ngày 16/05/2016 của Công ty đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT chuyển nhượng quyền thuê đất ( tiền thuê đất trả trước) và lập hóa đơn đối với tiền thuê đất và tài sản gắn trên đất.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

  ف/ Về GTGT chuyển nhượng quyền thuê đất ( tiền thuê đất trả trước).

   -Tại điểm 6, điều 4 điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính có quy định:

    “Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

  ن. Chuyển quyền sử dụng đất.

   “Điều 11. Thuế suất 10%

   Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…

   Vậy, Trường hợp Công ty chuyển nhượng quyền thuê đất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10%.

  ق/ Về lập hóa đơn chuyển nhượng quyền thuê đất và tài sản gắn liền trên đất ( chi tiết từng khoản mục chuyển nhượng): 

   Tại Điều 19, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính có quy định.

   “ Điều 19. Lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn

   Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

  ف. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

   Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động) cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”

  ق. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

   a) Nội dung ghi trên hóa đơn

   Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

   Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

   b) Nội dung trên bảng kê

   Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

   + Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

   + Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

   Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

   Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

   Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

   Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

   Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng để chuyển nhượng quyền thuê đất và tài sản gắn liền trên đất (được bổ sung trong phụ lục hợp đồng) với công ty TNHH DMC, thì khi xuất hóa đơn cho công ty, Công ty TNHH DMC có thể lựa chọn một trong hai hình thức trên. 

    Căn cứ vào hóa đơn, bảng kê, hợp đồng và phụ lục hợp đồng, chứng từ thanh toán, công ty thực hiện ghi sổ kế toán theo quy định.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty TNHH Dệt Ga Na biết để thực hiện ./.

 

Nơi nhận:                                                                                 KT.CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên                                                                             PHÓ CỤC TRƯỞNG

  - Lãnh đạo cục (Email để b/c) 

  - P. KT1,KT2, KT3, KK&KTT (Email) 

  - P.TT & HT

  - Lưu P.HCQT-TV-AC.                                                           Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Xem thêm các sản phẩm liên quan
Luật thuế - Kế toán mới
Luật thuế - Kế toán mới
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT
Công Văn Số 6397/CT-TT&HT
Công văn số :8982/CT-TT&HT
Công văn số :8982/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
Công văn số :8439/CT-TT&HT
Công văn số :8439/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 5449/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 8365/CT-TT&HT
Công Văn Số: 361 /TCT-CS
Công Văn Số: 361 /TCT-CS
Công Văn Số: 2221 /TCT-CS
Công Văn Số: 2221 /TCT-CS
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK
Công Văn Số: 2543 /TCT-KK
Số: 2351/TCT-CS
Số: 2351/TCT-CS