Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi quan trọng. Chính sách mới tạo thêm cơ hội giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi ưu đãi thuế TNDN có đối tượng và điều kiện riêng. Doanh nghiệp cần xác định đúng quy mô, doanh thu và thời điểm thành lập. Kế toán cũng cần kiểm tra khoản thu nhập được ưu đãi và trường hợp loại trừ.
Căn cứ pháp lý về thuế
Các quy định, chính sách ưu đãi thuế TNDN được Việt Long tổng hợp từ các nguồn căn cứ:
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu được miễn thuế TNDN trong 3 năm
Đây là chính sách đáng chú ý đối với doanh nghiệp mới. Chủ doanh nghiệp cần kiểm tra tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp cũng phải đáp ứng điều kiện đăng ký kinh doanh lần đầu.
Thời gian miễn thuế được xác định thế nào?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong ba năm. Thời gian miễn được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian ba năm được tính liên tục. Doanh nghiệp không được tự dừng thời gian ưu đãi khi chưa có lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng không được chuyển thời gian chưa sử dụng sang giai đoạn khác.
Doanh nghiệp được thành lập trước ngày chính sách có hiệu lực cần kiểm tra phần thời gian còn lại. Doanh nghiệp có thể được hưởng phần còn lại nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Doanh nghiệp cần lưu ý trường hợp loại trừ
Chính sách không áp dụng đại trà cho mọi doanh nghiệp mới. Một số khoản thu nhập đặc thù không được miễn thuế. Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra vai trò trước đây của người đại diện, thành viên hợp danh và người góp vốn lớn nhất.
Kế toán nên lưu hồ sơ chứng minh quy mô doanh nghiệp. Hồ sơ nên thể hiện số lao động, doanh thu và nguồn vốn. Kế toán cũng nên lưu tài liệu về người quản lý và người góp vốn.
2. Doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng
Chính sách này hỗ trợ trực tiếp doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ. Chính sách chỉ áp dụng trong thời gian cụ thể. Kế toán phải xác định điều kiện riêng cho từng kỳ tính thuế.
Mức giảm được tính trên số thuế phải nộp
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp. Chính sách áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
Ví dụ, doanh nghiệp xác định số thuế TNDN phải nộp là 100 triệu đồng. Doanh nghiệp được giảm 30 triệu đồng nếu đáp ứng điều kiện. Doanh nghiệp còn phải nộp 70 triệu đồng.
Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi khác vẫn cần kiểm tra chính sách này. Khoản giảm 30% được tính trên số thuế còn phải nộp sau khi áp dụng ưu đãi thuế theo quy định.

Doanh nghiệp phải xác định đủ doanh thu
Kế toán phải tổng hợp đầy đủ doanh thu trong kỳ tính thuế. Kế toán không được chỉ lấy doanh thu của một hoạt động. Kế toán cần đối chiếu sổ kế toán, tờ khai thuế và báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp hình thành từ việc chia hoặc tách cần kiểm tra điều kiện loại trừ. Chính sách không áp dụng nếu tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt ngưỡng quy định.
3. Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN trong 2 năm
Chính sách này khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chứng minh quá trình chuyển đổi thực tế.
Điều kiện để hộ kinh doanh hưởng ưu đãi khi chuyển đổi lên doanh nghiệp
Doanh nghiệp có doanh thu không quá 50 tỷ đồng và được thành lập mới từ hộ kinh doanh có thể được miễn thuế TNDN trong hai năm liên tục. Thời gian miễn được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ thể hiện mối liên hệ với hộ kinh doanh. Doanh nghiệp cũng cần hoàn thành thủ tục đăng ký và nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định.
Kế toán phải xác định đúng năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế. Ngày xuất hóa đơn đầu tiên không đương nhiên là ngày bắt đầu ưu đãi. Kế toán cần căn cứ kết quả của cả kỳ tính thuế.
Hai chính sách miễn thuế có được cộng dồn không?
Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có thể đồng thời là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được mặc nhiên cộng hai thời gian miễn thuế thành năm năm.
Doanh nghiệp cần so sánh từng phương án. Doanh nghiệp phải chọn chính sách có lợi theo quy định và áp dụng ổn định. Hồ sơ lựa chọn cần được lưu cùng hồ sơ quyết toán thuế.
4. Doanh nghiệp được áp dụng thuế suất TNDN 15% hoặc 17% theo doanh thu
Mức thuế suất TNDN phổ thông là 20%. Luật đã bổ sung hai mức thuế suất thấp hơn cho doanh nghiệp có doanh thu trong ngưỡng quy định.
Thuế suất 15% áp dụng cho doanh thu không quá 3 tỷ đồng
Thuế suất 15% áp dụng với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp phải xác định doanh thu theo kỳ tính thuế và hướng dẫn hiện hành.
Ví dụ, doanh nghiệp có thu nhập tính thuế là 500 triệu đồng. Doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng mức 15%. Số thuế trước các khoản miễn, giảm khác là 75 triệu đồng.
Thuế suất 17% áp dụng cho doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Thuế suất 17% áp dụng với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng và không quá 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp vượt ngưỡng 50 tỷ đồng không thuộc nhóm này.
Doanh thu xét thuế suất thường căn cứ vào kỳ tính thuế trước liền kề. Doanh nghiệp mới thành lập thực hiện theo cách xác định riêng cho năm đầu hoạt động. Kế toán phải quyết toán lại khi số liệu thực tế khác số liệu tạm tính.
Mức 15% và 17% không áp dụng trong mọi trường hợp. Một số công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết có thể bị loại trừ. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện của bên liên kết trước khi áp dụng.

Doanh nghiệp cần làm gì trước khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN?
Ưu đãi thuế tạo ra lợi ích tài chính. Ưu đãi thuế cũng tạo ra trách nhiệm chứng minh. Doanh nghiệp nên thực hiện ba bước kiểm tra trước khi lập quyết toán.
Xác định đúng căn cứ pháp lý
Doanh nghiệp cần xác định chính sách theo đúng kỳ tính thuế. Kế toán không nên dùng bài viết cũ cho một kỳ tính thuế mới. Kế toán cần đối chiếu luật, nghị định và thông tư đang có hiệu lực.
Tách riêng doanh thu và thu nhập được ưu đãi
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động nên hạch toán riêng phần thu nhập được ưu đãi. Kế toán cần phân biệt doanh thu xét ngưỡng và thu nhập tính thuế. Sai sót tại bước này có thể làm thay đổi số thuế phải nộp.
Lưu hồ sơ chứng minh điều kiện
Doanh nghiệp nên lưu giấy đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ chuyển đổi và tài liệu xác định quy mô. Doanh nghiệp cũng nên lập bảng tính doanh thu, thu nhập tính thuế và thời gian ưu đãi.
Những lưu ý về chính sách ưu đãi về thuế TNDN
Nhiều doanh nghiệp cho rằng không có thuế phải nộp thì không cần quyết toán. Cách hiểu này không đúng. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định.
Một số doanh nghiệp cho rằng mọi doanh nghiệp nhỏ đều được miễn thuế ba năm. Cách hiểu này bỏ qua điều kiện đăng ký lần đầu và các trường hợp loại trừ.
Một số doanh nghiệp tự cộng dồn nhiều ưu đãi cho cùng một khoản thu nhập. Doanh nghiệp chỉ được kết hợp chính sách khi pháp luật cho phép. Doanh nghiệp phải lựa chọn khi pháp luật yêu cầu lựa chọn.
Bốn ưu đãi thuế TNDN trên có thể giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí thuế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu có thể được miễn thuế ba năm. Doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng có thể được giảm 30% thuế trong năm 2026 và 2027.
Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh có thể được miễn thuế hai năm. Doanh nghiệp có doanh thu trong ngưỡng có thể áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%.
Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, thời điểm và phần thu nhập được ưu đãi. Doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị hồ sơ trước khi quyết toán. Việc rà soát sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị truy thu.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ thực tế trước khi áp dụng.
Tham khảo chi tiết Dịch vụ rà soát báo cáo thuế
- Tuyển nhân viên kế toán làm việc tại Bình Dương, Đồng Nai
- Chi Phí Vận Hành Là Gì? Cách Tối Ưu Hiệu Quả Chi Phí Vận Hành
- Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán: Khi nào nên làm thủ tục phá sản?
- Đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
- Kinh doanh ngành dịch vụ giới thiệu việc làm cần những điều kiện gì?
