Bạn từng nghe đến “thuế tiêu thụ đặc biệt” nhưng chưa biết chính xác nó được tính như thế nào? Đừng lo! Cùng Việt Long VID tìm hiểu nhanh cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt qua ví dụ cụ thể, dễ hiểu và áp dụng ngay vào thực tế nhé.
Thuế tiêu thụ đặc biệt ( thuế TTĐB) là gì ?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu được Nhà nước áp dụng đối với những hàng hóa và dịch vụ mang tính xa xỉ hoặc ảnh hưởng đến xã hội. Mục đích của sắc thuế này là điều tiết sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng, đồng thời tăng nguồn thu ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực đặc thù. Việc hiểu rõ bản chất và cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro khi kê khai và nộp thuế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho những mặt hàng nào?
Không giống như thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng rộng rãi, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) chỉ đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù và thường là xa xỉ, có tác động đến sức khỏe cộng đồng, môi trường hoặc cần kiểm soát tiêu dùng. Việc nắm rõ đối tượng chịu thuế là bước đầu quan trọng trước khi tìm hiểu cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định mới nhất năm 2025.

Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, các nhóm hàng hóa thuộc diện chịu thuế bao gồm:
- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
- Rượu và bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm:
- Xe ô tô chở người;
- Xe bốn bánh có gắn động cơ;
- Xe ô tô pick-up chở người hoặc hàng cabin kép;
- Xe tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn cố định giữa khoang người và khoang hàng.
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.
- Xăng các loại.
- Máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 24.000 BTU đến 90.000 BTU, trừ loại thiết kế riêng để lắp trên các phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền, máy bay, toa xe lửa…).
Lưu ý: Nếu tổ chức hoặc cá nhân sản xuất – nhập khẩu cục nóng hoặc cục lạnh riêng lẻ, vẫn được xem là đối tượng chịu thuế TTĐB như sản phẩm hoàn chỉnh.
- Bài lá.
- Vàng mã, hàng mã, ngoại trừ loại dùng cho trẻ em hoặc phục vụ dạy học.
- Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
Các mặt hàng trên được hiểu là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện, bộ phận rời dùng để lắp ráp.
Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Những loại hình dịch vụ sau đây cũng thuộc đối tượng phải nộp thuế TTĐB:
- Kinh doanh vũ trường.
- Kinh doanh massage, karaoke.
- Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng (như jackpot, slot machine và các loại máy tương tự).
- Kinh doanh đặt cược, bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định pháp luật.
- Kinh doanh sân golf.
- Kinh doanh xổ số.
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ được xác định dựa trên giá bán hoặc giá cung ứng của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Mức giá này phải chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:
Cách xác định giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được tính theo công thức:
Giá tính thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu)
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa bán ra trong nước
Khi hàng hóa được tiêu thụ trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định theo công thức:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá bán chưa thuế GTGT – Thuế BVMT (nếu có) |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB |
- Trường hợp cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu bán hàng cho đơn vị hạch toán phụ thuộc, giá tính thuế TTĐB sẽ là giá bán của đơn vị phụ thuộc.
- Nếu hàng được bán cho đại lý bán đúng giá, chỉ hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất/nhập khẩu ấn định, chưa trừ hoa hồng đại lý.
- Khi bán hàng giữa các đơn vị có quan hệ liên kết (công ty mẹ – công ty con), giá tính thuế không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trên thị trường; nếu thấp hơn, cơ quan thuế có quyền ấn định lại.
- Đối với hàng gia công: giá tính thuế là giá bán của bên đặt gia công hoặc giá bán của sản phẩm tương đương tại thời điểm phát sinh.
- Giá tính thuế không loại trừ giá trị bao bì và không bao gồm thuế GTGT, thuế BVMT.
- Đối với sản phẩm hợp tác sản xuất theo thương hiệu: áp dụng giá bán chưa có thuế GTGT của đơn vị sở hữu thương hiệu.
- Hàng bán trả góp hoặc trả chậm: căn cứ theo giá bán trả ngay, không tính phần lãi.
- Với bia chai có đặt cọc vỏ chai: số tiền đặt cọc không thu hồi sẽ được tính vào doanh thu tính thuế TTĐB.
Ví dụ: Bia chai có tiền cược vỏ
- Doanh thu bán 1.000 chai bia: 15.000.000 đồng
- Số tiền đặt cọc vỏ chai không thu hồi: 100.000 đồng
- Doanh thu tính thuế TTĐB: 15.100.000 đồng
- Giá tính thuế TTĐB: ≈ 9.151.515 đồng
- Thuế TTĐB phải nộp: ≈ 5.948.485 đồng
Ví dụ: Hàng nhập khẩu
- Giá CIF: 10.000 USD
- Thuế nhập khẩu 30%
Thuế suất TTĐB 10 - Tỷ giá: 22.890 VNĐ/USD
- Giá bán trong nước: 450.000.000 đồng (chưa VAT)
Kết quả:
- Thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu: 29.757.000 đồng
- Thuế TTĐB tại khâu tiêu thụ nội địa: 40.909.091 đồng
- Thuế TTĐB phải nộp thêm: 11.152.091 đồng
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ
Giá tính thuế TTĐB trong lĩnh vực dịch vụ được xác định theo công thức:
Những trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt 2025, người nộp thuế có thể được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp trong các trường hợp sau:
Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp được hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất hoặc gia công hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.
Việc hoàn thuế chỉ được áp dụng theo số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu, không xét theo kế hoạch hay hợp đồng dự kiến.
Quyết toán khi giải thể, phá sản
Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, nếu còn số thuế TTĐB chưa khấu trừ hết, thì được hoàn lại theo quy định.
Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã, hợp tác xã mới sẽ được kế thừa phần thuế TTĐB đã nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ để tiếp tục khấu trừ hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định pháp luật.
Hoàn thuế theo điều ước quốc tế
Người nộp thuế cũng được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc hoàn thuế được thực hiện theo đúng phạm vi và cam kết của điều ước.
Nắm rõ đối tượng chịu thuế, phương pháp xác định giá tính thuế và các trường hợp được hoàn thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ hạn chế rủi ro về thuế mà còn góp phần tối ưu chi phí và đảm bảo minh bạch trong quản lý tài chính. Với hướng dẫn chi tiết và ví dụ thực tế trong bài viết, bạn hoàn toàn có thể hiểu đúng và tính đúng thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ trong 5 phút, áp dụng chính xác cho từng giao dịch phát sinh.
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về cách tính thuế, hồ sơ kê khai hoặc thủ tục hoàn thuế, hãy liên hệ với Dịch vụ Kế toán – Thuế tại Việt Long VID để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất. Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề pháp lý – thuế vụ.
- Địa chỉ: Số 385/2A Nguyễn Chí Thanh, tổ 67, khu 7, Phường Tương Bình Hiệp, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
- Hotline: 0911882040
- Email: vietlongvid@gmail.com
- Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định về miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15
- Dịch Vụ Xin Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm Trọn Gói, Giá Rẻ
- Điều Kiện Và Toàn Bộ Quy Trình Mở Phòng Khám Răng Hàm Mặt
- crack office 2010 kmsauto ✓ Kích hoạt Office 2010 nhanh chóng với KMSAuto ➤ Hướng dẫn chi tiết
- Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Phân Biệt Chi Nhánh Công ty Và VPĐD
