Hàng tồn kho là một khoản mục thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ lệ đáng kể và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh. Vậy hàng tồn kho là gì, gồm những loại nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho ra sao để đảm bảo chính xác? Việt Long VID mời bạn cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây để nắm rõ thông tin một cách đầy đủ và chuẩn xác nhất.
Hàng tồn kho là gì?
Hàng tồn kho là toàn bộ hàng hóa, nguyên vật liệu, vật tư hoặc công cụ mà doanh nghiệp đang quản lý trong kho nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc chuẩn bị đưa ra thị trường tiêu thụ.
Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, hàng tồn kho được hiểu là:
-
Những sản phẩm được doanh nghiệp nắm giữ để bán trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường;
-
Các sản phẩm đang trong giai đoạn sản xuất, chưa hoàn thiện;
-
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ.

Hàng tồn kho được chia thành các nhóm sau:
-
Hàng hóa mua về nhằm mục đích bán lại, bao gồm: hàng tồn trong kho, hàng đang vận chuyển, hàng gửi đi bán và hàng hóa gửi gia công, chế biến;
-
Thành phẩm đã hoàn thiện đang lưu kho và thành phẩm đã gửi đi tiêu thụ;
-
Sản phẩm dở dang, bao gồm sản phẩm chưa hoàn tất hoặc đã hoàn thành nhưng chưa thực hiện thủ tục nhập kho;
-
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ còn tồn kho, đã gửi đi gia công hoặc đang trên đường vận chuyển về doanh nghiệp;
-
Chi phí dịch vụ dở dang chưa hoàn thành.

Các phương pháp kế toán kê khai hàng tồn kho là gì?
Hiện nay, kế toán hàng tồn kho được thực hiện theo 2 phương pháp chính:
Phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp ghi nhận một cách liên tục, có hệ thống toàn bộ quá trình nhập – xuất – tồn của vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa trong suốt kỳ kế toán thông qua sổ sách kế toán.
-
Ưu điểm:
-
Doanh nghiệp có thể theo dõi chính xác lượng hàng tồn kho tại mọi thời điểm.
-
Hạn chế tối đa sai sót trong quản lý kho.
-
Đáp ứng kịp thời các yêu cầu quản trị trong hoạt động sản xuất – kinh doanh.
-
-
Nhược điểm: Khối lượng công việc kế toán tăng do phải ghi chép, kiểm kê hàng hóa thường xuyên, hằng ngày.
-
Đối tượng áp dụng:
-
Doanh nghiệp sản xuất, công nghiệp, xây dựng.
-
Công ty kinh doanh máy móc, thiết bị, hàng kỹ thuật có giá trị lớn, chất lượng cao.
-
-
Công thức tính:
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp chỉ ghi nhận giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, không theo dõi chi tiết tình hình nhập – xuất phát sinh trong kỳ.
-
Ưu điểm:
-
Cách thực hiện đơn giản, giúp giảm bớt khối lượng công việc kế toán.
-
Phù hợp với mô hình kế toán gọn nhẹ.
-
-
Nhược điểm:
-
Không kiểm soát được lượng hàng tồn kho thường xuyên, tính linh hoạt thấp.
-
Khó phát hiện sai lệch, sai sót kịp thời.
-
Công việc kế toán và lập báo cáo thường tập trung vào cuối kỳ.
-
-
Đối tượng áp dụng:
-
Doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa, vật tư đa dạng về mẫu mã, quy cách, giá trị thấp.
-
Đơn vị có tần suất xuất dùng hoặc xuất bán liên tục, như cửa hàng bán lẻ.
-
-
Công thức tính:
Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ – Giá trị tồn cuối kỳ = Giá trị xuất cuối kỳ
Cách hạch toán hàng tồn kho
Trong hoạt động kế toán doanh nghiệp, hạch toán hàng tồn kho giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát số lượng, giá trị và tình trạng của hàng hóa lưu trữ. Thông qua công tác này, doanh nghiệp có thể quản lý hiệu quả nguồn lực và lập báo cáo tài chính chính xác.

Phương pháp kê khai thường xuyên
Nhập kho mua hàng hóa, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu:
Nợ TK 152: Giá trị của nguyên vật liệu;
Nợ TK 153: Giá trị của công cụ dụng cụ;
Nợ TK 156: Giá trị của hàng hóa;
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa;
Có TK 111/112/331…: Tổng giá thanh toán.
Trường hợp đã nhận được hóa đơn nhưng đến cuối kì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa chưa về kho, thì sẽ hạch toán căn cứ vào hoá đơn:
Nợ TK 151: Giá trị của hàng mua đang đi đường;
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa;
Có TK 111/112/331,…: Tổng giá thanh toán.
>> Sau khi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa đang đi đường đã về nhập kho:
Nợ TK 152: Giá trị của nguyên vật liệu;
Nợ TK 153: Giá trị của công cụ dụng cụ;
Nợ TK 156: Giá trị hàng hóa;
Có TK 151: Giá trị của hàng mua đang đi đường.
>> Trường hợp chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán:
Nợ TK 111/112/331…: Giá trị hàng được chiết khấu, giảm giá;
Có TK 156: Giá trị hàng hóa (nếu tồn kho);
Có TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu hàng đã bán);
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá.
>> Trường hợp mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
Nợ TK 156: Giá trị hàng theo giá mua trả tiền ngay;
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá;
Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm = Số tiền phải thanh toán-giá mua nếu trả tiền ngay;
Có TK 331: Tổng giá cần thanh toán.
>> Hàng kỳ khi tính số lãi khi mua hàng trả chậm, trả góp:
Nợ TK 635: Phần lãi trả chậm kì đó;
Có TK 242: Phần lãi trả chậm kì đó.
>> Hạch toán chi phí khi mua hàng hoá:
Nợ TK 156: Chi phí mua khi hàng hoá;
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí khi mua hàng hoá;
Có TK 111/112/331…: Tổng giá thanh toán.
Hàng hoá xuất bán hoặc kết chuyển chi phí dở dang của phần cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán;
Có TK 156: Giá trị hàng đã xuất bán.
Hàng hoá gia công hoặc chế biến:
>> Khi hàng hoá được đưa đi gia công hoặc chế biến:
Nợ TK 154: Giá trị hàng hóa đưa đi gia công chế biến;
Có TK 156: Giá trị hàng hóa đưa đi gia công chế biến.
>> Chi phí gia công, chế biến hàng hoá:
Nợ TK 154: Chi phí gia công hoặc chế biến hàng hoá;
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí gia công hoặc chế biến hàng hoá;
Có TK 111/112/331,…: Tổng giá thanh toán.
>> Khi nhập kho hàng hoá đã gia công hoặc chế biến:
Nợ TK 156: Giá trị hàng hoá sau khi gia công hoặc chế biến;
Có TK 154: Giá trị hàng hoá sau khi gia công hoặc chế biến.
Xuất kho hàng gửi đi bán:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán;
Có TK 156: Hàng gửi đi bán.
Phương pháp kiểm kê định kỳ
>> Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hoá cuối kỳ trước sang trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ:
Nợ TK 611: Mua hàng;
Có TK 156: Hàng hoá.
>> Sau khi kiểm kê số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 156: Hàng hoá;
Có TK 611: Mua hàng.
>> Sau khi kiểm kê số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán;
Có TK 611: Mua hàng.
Qua nội dung trên, bài viết đã làm rõ khái niệm hàng tồn kho là gì, các nhóm hàng tồn kho phổ biến cũng như phương pháp hạch toán hàng tồn kho đúng quy định. Doanh nghiệp có thể dựa vào đó để cân nhắc và áp dụng giải pháp phù hợp với mô hình hoạt động của mình. Trường hợp cần tư vấn doanh nghiệp chi tiết về, đừng ngần ngại liện hệ ngay với đội ngũ chuyên viên tư vấn tại Việt Long VID qua các thông tin sau.
- Địa chỉ: Số 385/2A Nguyễn Chí Thanh, tổ 67, khu 7, Phường Tương Bình Hiệp, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
- Hotline: 0911882040
- Email: vietlongvid@gmail.com
