Theo khuyến cáo của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sáu hành vi thường được phát hiện gồm thiếu sổ quản lý, thiếu giấy tờ tùy thân, thiếu hợp đồng, nhận tài sản không có ủy quyền, nhận tài sản do phạm tội mà có và cho vay vượt lãi suất. Tùy hành vi và chủ thể, mức phạt kinh doanh cầm đồ có thể lên đến 80 triệu đồng. Cơ sở còn có thể bị tước giấy chứng nhận, bị tịch thu tang vật hoặc bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Mức phạt kinh doanh cầm đồ theo quy định mới
Mức phạt trong bài viết được xác định theo Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Nghị định được ban hành ngày 30/10/2025 và có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt kinh doanh cầm đồ tại Chương II là mức áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức thực hiện cùng hành vi sẽ chịu mức phạt gấp hai lần cá nhân. Khoản 4 Điều 5 quy định hộ gia đình và hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh bị xử phạt như cá nhân.
| Hành vi | Cá nhân hoặc hộ kinh doanh | Tổ chức |
|---|---|---|
| Không lập sổ quản lý | 3–5 triệu đồng | 6–10 triệu đồng |
| Không lưu bản sao giấy tờ tùy thân | 3–5 triệu đồng | 6–10 triệu đồng |
| Không lập hợp đồng cầm cố bằng văn bản | 5–10 triệu đồng | 10–20 triệu đồng |
| Nhận tài sản của người khác nhưng thiếu ủy quyền | 5–10 triệu đồng | 10–20 triệu đồng |
| Nhận tài sản do phạm tội mà có | 20–40 triệu đồng | 40–80 triệu đồng |
| Cho vay vượt lãi suất theo quy định | 10–20 triệu đồng | 20–40 triệu đồng |
Mức phạt kinh doanh cầm đồ trong bảng chỉ là mức phạt tiền theo quy định được đề ra theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền còn xem xét tình tiết, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tuỳ theo tình trạng cơ sở.
6 lỗi dễ bị phạt kinh doanh cầm đồ cần lưu ý
Mỗi lỗi liên quan đến một nghĩa vụ khác nhau. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không thay thế nghĩa vụ lập sổ, ký hợp đồng và xác minh tài sản.
Không lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh không lập sổ quản lý phù hợp với loại ngành, nghề kinh doanh có thể bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
Điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định hành vi này. Trường hợp cơ sở có lập sổ nhưng ghi không đúng, ghi không đầy đủ hoặc lưu trữ số liệu không đúng quy định của Bộ Công an, cá nhân và hộ kinh doanh có thể bị phạt từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng.
Cơ sở nên ghi giao dịch ngay khi phát sinh. Giấy biên nhận hoặc sổ ghi tay không đúng yêu cầu không thay thế sổ quản lý theo quy định.

Không lưu bản sao giấy tờ tùy thân của người cầm cố
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh không lưu bản sao giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố có thể bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
Điểm h khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp đối với hành vi này. Cơ sở nên yêu cầu khách hàng xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ. Nhân viên nên đối chiếu thông tin trước khi sao chụp và lưu cùng hồ sơ giao dịch.
Nhận cầm cố nhưng không lập hợp đồng bằng văn bản
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng bằng văn bản có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Điểm i khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt này. Điểm a khoản 8 Điều 15 còn quy định biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
Mỗi giao dịch cần có hợp đồng riêng. Hợp đồng cần ghi thông tin các bên, tài sản, số tiền, lãi suất, chi phí, thời hạn và cách xử lý tài sản. Các bên cần ký và lưu hợp đồng.
Nhận tài sản của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác khi người giao dịch không có giấy ủy quyền hợp lệ có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Điểm l khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định hành vi này. Cơ sở còn có thể bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp theo điểm a khoản 8 Điều 15.
Nhân viên phải đối chiếu người giao dịch với giấy tờ sở hữu. Khi tên không trùng khớp, cơ sở phải yêu cầu giấy ủy quyền hợp lệ. Cơ sở nên từ chối nếu khách hàng không chứng minh được quyền định đoạt.
Nhận tài sản do trộm cắp, lừa đảo hoặc phạm tội mà có
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có có thể bị phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng.
Điểm b khoản 5 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền. Điểm b và điểm c khoản 7 Điều 15 quy định hình thức xử phạt bổ sung. Cơ sở có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 6 tháng đến 9 tháng và bị tịch thu tang vật. Điểm a khoản 8 Điều 15 quy định biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Trách nhiệm hành chính không loại trừ trách nhiệm hình sự. Cơ sở cần từ chối tài sản không rõ nguồn gốc, giấy tờ bị tẩy xóa hoặc giao dịch có dấu hiệu bất thường.
Cho vay vượt mức lãi suất pháp luật cho phép
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh cho vay tiền có cầm cố hoặc không cầm cố tài sản với lãi suất vượt mức pháp luật cho phép, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.
Điểm d khoản 4 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt này. Cơ sở còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 6 tháng đến 9 tháng và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20% một năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Phần lãi suất vượt quá giới hạn này không có hiệu lực.
Cơ sở cần ghi rõ lãi suất và các khoản phí trong hợp đồng. Cơ sở không được dùng tên gọi khác để che giấu chi phí vay thực tế. Hành vi đủ dấu hiệu tại Điều 201 Bộ luật Hình sự có thể bị xử lý về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

Checklist hồ sơ tiệm cầm đồ cần chuẩn bị trước khi kiểm tra
Cơ sở nên rà soát hồ sơ trước khi cơ quan chức năng yêu cầu. Người quản lý cần kiểm tra các nội dung sau:
Giấy đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Sổ quản lý và thông tin của toàn bộ giao dịch còn hiệu lực.
Hợp đồng, bản sao giấy tờ tùy thân và tài liệu chứng minh quyền sở hữu.
Giấy ủy quyền khi người cầm cố không phải chủ sở hữu tài sản.
Lãi suất, khoản phí, cách tính và tổng số tiền khách hàng phải trả.
Quy trình từ chối tài sản không rõ nguồn gốc hoặc giấy tờ có dấu hiệu tẩy xóa.
Nhân viên trực tiếp nhận tài sản cần được hướng dẫn cách đối chiếu giấy tờ và báo cáo giao dịch bất thường. Dữ liệu trong hợp đồng phải thống nhất với sổ quản lý.
Mức phạt kinh doanh cầm đồ phụ thuộc vào hành vi, chủ thể, hồ sơ và tình tiết thực tế. Lỗi về tài sản phạm pháp hoặc lãi suất có thể dẫn đến mức phạt cao, tước giấy chứng nhận và nguy cơ trách nhiệm hình sự. Chủ cơ sở nên rà soát điều kiện kinh doanh, hồ sơ từng giao dịch và cách tính lãi suất. Việt Long có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ pháp lý và lập danh mục tài liệu cần bổ sung.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin phổ biến pháp luật. Mức xử lý cụ thể phụ thuộc vào hồ sơ, tình tiết và quyết định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm kiểm tra.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói
- Dịch Vụ Kiểm Toán Doanh Nghiệp Trọn Gói Tại Bình Dương
- Chính thức áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu/tháng từ kỳ tính thuế 2026
- Giải chấp là gì? Điều kiện, thủ tục giải chấp tài sản
- Văn Phòng Ảo Là Gì? Thuê Văn Phòng Ảo Có Hợp Pháp Không?
- Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Chi Tiết Và Đơn Giản 2025
