Doanh nghiệp nộp chậm tờ khai, khai sai số thuế hoặc lập hóa đơn không đúng thời điểm có thể bị xử phạt về thuế hoá đơn có đúng không. Tuy nhiên, không phải mọi sai sót về thuế, hóa đơn đều bị xử lý giống nhau. Ngày 27/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn. Văn bản này giúp doanh nghiệp tra cứu tập trung các quy định đang có hiệu lực, bao gồm mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thời hiệu xử phạt và các trường hợp không bị xử phạt.
Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC là gì?
Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/8/2026. Văn bản hợp nhất các quy định tại:
Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt về thuế hoá đơn.
Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan.
Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Nghị định 291/2026/NĐ-CP bổ sung quy định xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin thuế.
Văn bản hợp nhất không tạo ra một chính sách xử phạt hoàn toàn mới. Văn bản có chức năng tập hợp những quy định gốc và các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung để người dân, doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền thuận tiện tra cứu. Vì vậy, khi đề cập đến các hành vi bị phạt và không bị phạt về thuế, hóa đơn, doanh nghiệp có thể đối chiếu trực tiếp Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC.
Nguyên tắc xử phạt về thuế hoá đơn
Theo Điều 5 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, việc xử phạt được thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt khi có hành vi vi phạm đã được pháp luật quy định. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì người đó bị xử phạt về từng hành vi. Nếu nhiều người cùng thực hiện một hành vi thì từng người có thể bị xử phạt về hành vi đã thực hiện.
Khi một hành vi khai sai được thực hiện trong nhiều kỳ tính thuế nhưng thuộc cùng một sắc thuế, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ quy định cụ thể để xác định số lần vi phạm, tình tiết tăng nặng và số tiền xử phạt.
Doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào một con số trên bảng phạt. Mức phạt thực tế còn phụ thuộc vào chủ thể vi phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, hậu quả về thuế và biện pháp khắc phục.
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn
Theo Điều 7 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, hình thức xử phạt chính gồm cảnh cáo và phạt tiền.
Hình thức cảnh cáo được áp dụng với một số hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp được cảnh cáo theo quy định.
Phạt tiền được áp dụng theo từng hành vi. Đối với hành vi khai sai làm thiếu thuế, mức phạt được tính theo tỷ lệ trên số tiền thuế thiếu. Đối với hành vi trốn thuế, mức phạt được tính từ một đến ba lần số tiền thuế trốn.
Ngoài tiền phạt, người vi phạm có thể phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Doanh nghiệp có thể phải nộp đủ số thuế còn thiếu, hoàn trả số tiền thuế đã được hoàn không đúng, nộp tiền chậm nộp, khai lại hồ sơ hoặc cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
Những hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Chậm đăng ký thuế hoặc chậm thông báo thay đổi thông tin
Điều 10 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định xử phạt hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thuế. Điều 11 quy định xử phạt hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế.
Doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm khi đăng ký thuế quá hạn, không thông báo thay đổi thông tin hoặc thông báo không đúng thời hạn.
Khi thay đổi địa chỉ trụ sở, người đại diện, thông tin liên hệ hoặc các thông tin có liên quan đến đăng ký thuế, doanh nghiệp nên kiểm tra nghĩa vụ thông báo và trạng thái cập nhật trên hệ thống.
Khai sai nhưng không làm thiếu số thuế phải nộp
Điều 12 quy định xử phạt hành vi khai sai hoặc khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc không làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
Nhiều doanh nghiệp cho rằng số thuế cuối cùng không thay đổi thì không có rủi ro. Cách hiểu này chưa đầy đủ. Sai chỉ tiêu trên tờ khai vẫn có thể bị xử lý nếu thuộc hành vi được quy định.
Doanh nghiệp cần điều chỉnh hồ sơ ngay khi phát hiện sai sót. Hồ sơ bổ sung phải thống nhất với hóa đơn, sổ kế toán và báo cáo tài chính có liên quan.
Chậm nộp hồ sơ khai thuế
Điều 13 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định xử phạt hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Tùy số ngày chậm và tình tiết cụ thể, người nộp thuế có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền. Đối với tổ chức, mức phạt có thể từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng.
Hành vi nộp hồ sơ chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ có thể bị cảnh cáo. Các trường hợp chậm lâu hơn có thể bị phạt tiền theo từng khung.
Nếu người nộp thuế nộp hồ sơ sau 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đáp ứng các điều kiện cụ thể, hành vi có thể bị xử lý theo khoản 5 Điều 13. Nếu có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét áp dụng Điều 17.
Doanh nghiệp cần kiểm tra riêng thời hạn của từng loại hồ sơ. Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và hồ sơ quyết toán có thể có thời hạn khác nhau.
Vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế
Điều 14 và Điều 15 quy định việc xử phạt đối với một số hành vi không cung cấp, cung cấp chậm hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Doanh nghiệp cần đọc kỹ nội dung yêu cầu của cơ quan thuế, thời hạn phản hồi và loại tài liệu phải cung cấp. Việc gửi một phần hồ sơ nhưng thiếu tài liệu quan trọng chưa chắc đã được xem là hoàn thành nghĩa vụ cung cấp thông tin.
Khai sai làm thiếu số thuế phải nộp
Theo Điều 16 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn có thể bị phạt bằng 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền được hưởng cao hơn quy định.
Ngoài tiền phạt, người nộp thuế còn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế đã được miễn, giảm hoặc hoàn không đúng. Người nộp thuế cũng có thể phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
Ví dụ, doanh nghiệp kê khai thiếu doanh thu khiến số thuế phải nộp giảm 100 triệu đồng. Nếu hành vi được xác định là khai sai theo Điều 16, mức phạt có thể được tính bằng 20% của 100 triệu đồng, tương ứng 20 triệu đồng. Doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ 100 triệu đồng tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp phát sinh.
Ví dụ này chỉ có mục đích minh họa cách tính. Việc áp dụng thực tế phải căn cứ hồ sơ và kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Hành vi trốn thuế
Điều 17 quy định xử phạt hành vi trốn thuế. Người nộp thuế có hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ một đến ba lần số tiền thuế trốn.
Một số hành vi có thể bị xem xét gồm không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, không ghi chép doanh thu trong sổ kế toán, sử dụng hóa đơn hoặc chứng từ không hợp pháp để làm giảm số thuế phải nộp, hoặc sử dụng hồ sơ không đúng để tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng. Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp.
Nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm, hồ sơ có thể được chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng để xem xét theo pháp luật hình sự.
Những hành vi thường bị xử phạt về hóa đơn

Vi phạm quy định về lập hóa đơn
Điều 24 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn.
Doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Mức phạt đối với một số hành vi được xác định dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm. Vì vậy, doanh nghiệp không nên áp dụng một mức tiền phạt chung cho mọi trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm.
Việc người mua không yêu cầu lấy hóa đơn không làm mất nghĩa vụ lập hóa đơn của người bán. Nếu việc không lập hóa đơn dẫn đến không kê khai doanh thu hoặc làm thiếu số thuế phải nộp, doanh nghiệp có thể bị xem xét thêm về hành vi khai sai hoặc trốn thuế.
Vi phạm thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn
Điều 25 quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo hoặc báo cáo về hóa đơn.
Doanh nghiệp cần theo dõi đầy đủ các thông báo, báo cáo phải thực hiện. Khi phát hiện thông tin đã gửi không chính xác, doanh nghiệp cần kiểm tra phương án điều chỉnh theo quy định thay vì tự ý xóa hoặc thay thế dữ liệu.
Làm mất, cháy hoặc hỏng hóa đơn
Điều 26 quy định việc xử phạt hành vi làm mất, cháy hoặc hỏng hóa đơn.
Cách xử lý phụ thuộc vào loại hóa đơn, thời điểm xảy ra sự cố, liên hóa đơn bị ảnh hưởng và việc các bên đã kê khai, nộp thuế hay chưa.
Doanh nghiệp cần lập biên bản và thực hiện thủ tục thông báo khi thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu. Hồ sơ phải thể hiện rõ nguyên nhân, thời điểm và tình trạng kê khai của hóa đơn.
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn
Điều 28 quy định xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Đây là nhóm hành vi có mức độ rủi ro cao. Ngoài tiền phạt về hóa đơn, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào hoặc xem xét về hành vi khai sai, trốn thuế nếu hóa đơn làm thay đổi nghĩa vụ thuế.
Khi phát hiện hóa đơn có dấu hiệu bất thường, doanh nghiệp nên kiểm tra nhà cung cấp, giao dịch thực tế, hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản giao nhận và dữ liệu hóa đơn điện tử.
Quy định xử phạt về thuế hóa đơn Nghị định 291/2026/NĐ-CP
Nghị định 291/2026/NĐ-CP không ban hành lại toàn bộ quy định xử phạt về thuế hóa đơn. Văn bản này tập trung bổ sung việc xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin thuế.
Điều 2 Nghị định 291 bổ sung Điều 19a vào Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Nội dung này hiện đã được thể hiện trong Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC.
Các mức phạt gồm:
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Cung cấp thông tin quá thời hạn từ 5 ngày trở lên | Từ 10 đến 30 triệu đồng |
| Cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ | Từ 30 đến 50 triệu đồng |
| Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn hoặc hết thời gian gia hạn | Từ 50 đến 100 triệu đồng |
| Thông đồng, bao che nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin | Từ 50 đến 100 triệu đồng |
Người vi phạm còn có thể bị buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với các hành vi thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Các mức phạt trên chỉ áp dụng đối với hành vi cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc bên ký kết.
Doanh nghiệp không nên diễn giải thành mọi trường hợp phản hồi chậm yêu cầu của cơ quan thuế đều bị phạt từ 10 đến 100 triệu đồng.
Năm trường hợp không xử phạt thuế hóa đơn
Điều 9 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định năm nhóm trường hợp không xử phạt về thuế hoá đơn.
Các trường hợp này không phải là nội dung mới được Nghị định 291/2026/NĐ-CP ban hành. Nội dung Điều 9 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP và được tổng hợp tại Văn bản hợp nhất 27.
Trường hợp 1: Thuộc trường hợp không xử phạt theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Người nộp thuế không bị xử phạt nếu hành vi thuộc trường hợp không xử phạt theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 9 nêu rõ một tình huống thường gặp. Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn điện tử do hệ thống công nghệ thông tin gặp sự cố và sự cố đã được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thì được xác định là hành vi xảy ra do sự kiện bất khả kháng.
Doanh nghiệp nên lưu lại thông báo sự cố, ảnh chụp màn hình và thời gian thực hiện giao dịch. Lỗi máy tính, đường truyền hoặc phần mềm nội bộ của doanh nghiệp không đương nhiên được xem là sự cố của hệ thống cơ quan thuế.

Trường hợp 2: Thực hiện theo hướng dẫn hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Người nộp thuế không bị xử phạt và không bị tính tiền chậm nộp nếu hành vi vi phạm phát sinh do thực hiện theo văn bản hướng dẫn hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Quy định này áp dụng cả với văn bản hướng dẫn hoặc quyết định xử lý được ban hành trước thời điểm nghị định có hiệu lực.
Tuy nhiên, quy định không áp dụng khi cơ quan thuế đã thanh tra hoặc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nhưng chưa phát hiện sai sót, sau đó hành vi vi phạm mới bị phát hiện.
Doanh nghiệp cần lưu bản chính hoặc bản điện tử hợp lệ của văn bản hướng dẫn. Trao đổi miệng hoặc nội dung không xác định được nguồn ban hành có thể không đủ căn cứ chứng minh.
Trường hợp 3: Chủ động khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi bị phát hiện
Người nộp thuế khai sai nhưng đã khai bổ sung hồ sơ đúng quy định và tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp có thể không bị xử phạt.
Việc khắc phục phải hoàn thành trước khi:
Cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Cơ quan thuế phát hiện vi phạm qua hoạt động kiểm tra không thực hiện tại trụ sở.
Cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện hành vi vi phạm.
Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời điều kiện khai bổ sung đúng quy định và tự giác nộp đủ số thuế phải nộp. Chỉ sửa tờ khai nhưng chưa nộp đủ số thuế chưa chắc đã đáp ứng điều kiện không xử phạt.
Thời điểm khắc phục là yếu tố đặc biệt quan trọng. Doanh nghiệp nên xử lý ngay khi tự phát hiện sai sót, thay vì chờ đến lúc nhận thông báo giải trình hoặc quyết định kiểm tra.
Trường hợp 4: Một số vi phạm thủ tục thuế của cá nhân và hộ kinh doanh
Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ quyết toán chậm nhưng có phát sinh số tiền thuế được hoàn thì không bị xử phạt về thủ tục thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo Điều 51 Luật Quản lý thuế cũng thuộc trường hợp không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định này.
Không bị xử phạt về thủ tục không có nghĩa là cá nhân hoặc hộ kinh doanh được miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế. Người nộp thuế vẫn phải thực hiện theo quyết định ấn định, thông báo hoặc yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế.
Trường hợp 5: Nộp hồ sơ trong thời gian được gia hạn
Người nộp thuế không bị xử phạt về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu hồ sơ được nộp trong thời gian đã được gia hạn hợp lệ.
Doanh nghiệp cần phân biệt giữa gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và gia hạn nộp tiền thuế. Việc được gia hạn thời hạn nộp tiền không đồng nghĩa doanh nghiệp tự động được gia hạn thời hạn nộp tờ khai.
Doanh nghiệp nên kiểm tra chính xác đối tượng được gia hạn, loại hồ sơ, kỳ khai thuế và thời gian gia hạn được áp dụng.
Không bị xử phạt có phải là không cần nộp thuế?
Không bị xử phạt vi phạm hành chính không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế.
Tùy từng trường hợp, người nộp thuế vẫn có thể phải:
Khai bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ thuế.
Nộp đủ số tiền thuế còn thiếu.
Nộp tiền chậm nộp nếu không thuộc trường hợp được loại trừ.
Điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn có sai sót.
Cung cấp tài liệu chứng minh trường hợp không bị xử phạt.
Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Khoản 6 Điều 8 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC cũng quy định về thời hạn truy thu thuế. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt, người nộp thuế có thể không bị phạt hành chính nhưng vẫn phải nộp số thuế bị truy thu và tiền chậm nộp trong phạm vi thời hạn pháp luật quy định.
Thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn
Điều 8 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định thời hiệu xử phạt đối với từng nhóm hành vi.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 2 năm.
Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 2 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm theo cách xác định tại Điều 8.
Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu xử phạt là 5 năm.
Thời hiệu xử phạt và thời hạn truy thu là hai khái niệm khác nhau. Hết thời hiệu xử phạt không đồng nghĩa nghĩa vụ nộp thuế tự động chấm dứt.
Doanh nghiệp nên làm gì khi phát hiện sai sót?
Doanh nghiệp nên kiểm tra sai sót ngay khi phát hiện. Việc xử lý sớm giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ và có thêm cơ hội khắc phục trước khi cơ quan thuế phát hiện.
Trước tiên, kế toán cần xác định lỗi nằm ở hóa đơn, tờ khai, sổ kế toán hay báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần kiểm tra sai sót có làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn hay không.
Tiếp theo, doanh nghiệp cần đối chiếu thời điểm phát hiện sai sót với các thông báo, quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu giải trình đã nhận được. Yếu tố thời điểm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng áp dụng trường hợp không xử phạt.
Sau đó, doanh nghiệp cần lập hồ sơ khai bổ sung hoặc xử lý hóa đơn theo đúng trình tự. Các tài liệu liên quan phải được lưu đầy đủ, bao gồm tờ khai ban đầu, tờ khai bổ sung, bản giải trình, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán và sổ kế toán.
Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra sự thống nhất giữa hóa đơn, tờ khai thuế, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Việc chỉ sửa một tờ khai nhưng không điều chỉnh các dữ liệu liên quan có thể tiếp tục tạo ra chênh lệch khi cơ quan thuế đối chiếu.
Dịch vụ rà soát thuế hóa đơn tại Việt Long
Sai sót về hóa đơn có thể kéo theo chênh lệch trên tờ khai thuế, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Nếu doanh nghiệp không xử lý sớm, hồ sơ có thể gặp khó khăn khi giải trình, quyết toán thuế, tạm ngừng hoạt động hoặc thực hiện thủ tục giải thể.
Việt Long hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hóa đơn, tờ khai, sổ kế toán và nghĩa vụ thuế theo hồ sơ thực tế. Đội ngũ phụ trách sẽ kiểm tra nhóm sai sót, đối chiếu căn cứ pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp.
Việt Long không cam kết mọi sai sót đều được miễn xử phạt. Việc xác định có bị xử phạt hay không phụ thuộc vào hành vi, hậu quả, thời điểm khắc phục, tài liệu chứng minh và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu doanh nghiệp vừa phát hiện hóa đơn, tờ khai hoặc báo cáo tài chính có sai sót, hãy liên hệ Việt Long để được hỗ trợ rà soát và xử lý sớm.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói
Câu hỏi thường gặp về xử phạt thuế hóa đơn
Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC có phải là nghị định mới không?
Không. Đây là văn bản hợp nhất do Bộ Tài chính ban hành để tập hợp Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
Nộp tờ khai thuế chậm có chắc chắn bị phạt không?
Không phải mọi trường hợp đều bị phạt. Người nộp thuế có thể không bị xử phạt nếu hồ sơ được nộp trong thời gian gia hạn hợp lệ hoặc việc nộp chậm phát sinh do sự cố của hệ thống cơ quan thuế đã được thông báo chính thức. Các trường hợp khác được xem xét theo Điều 13.
Tự phát hiện khai sai và khai bổ sung có bị phạt không?
Người nộp thuế có thể không bị xử phạt nếu đã khai bổ sung đúng quy định và tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc phát hiện vi phạm.
Khai sai làm thiếu thuế bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 16, mức phạt có thể bằng 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định. Người nộp thuế còn phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp.
Trốn thuế bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 17, hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ một đến ba lần số tiền thuế trốn. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào tình tiết của vụ việc.
Nghị định 291/2026/NĐ-CP bổ sung mức phạt nào?
Nghị định 291 bổ sung Điều 19a về xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin thuế. Mức phạt được quy định từ 10 triệu đến 100 triệu đồng tùy hành vi.
Quy định về xử phạt về thuế hoá đơn không chỉ căn cứ vào việc doanh nghiệp có sai sót hay không. Cơ quan có thẩm quyền còn xem xét bản chất hành vi, hậu quả về thuế, thời điểm phát hiện, việc chủ động khắc phục và tài liệu chứng minh. Doanh nghiệp nên kiểm tra định kỳ hóa đơn, tờ khai, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Việc phát hiện và xử lý sai sót đúng thời điểm giúp hạn chế tiền phạt, tiền chậm nộp và rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung theo quy định được cập nhật tại thời điểm đăng. Mức phạt và việc áp dụng trường hợp không xử phạt cần được xác định dựa trên hồ sơ, tình tiết thực tế và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Công Ty Holding Là Gì? Tìm Hiểu Ưu Và Nhược Điểm Của Công Ty Holding
- Hồ Sơ Và Thủ Tục Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh Bao Gồm Những Gì?
- Báo Cáo Tài Chính Là Gì? Các Loại Báo Cáo Tài Chính Theo Quy Định 2025
- Cách Xử Lý Tranh Chấp Về Tên Doanh Nghiệp Và Một Số Vấn Đề Pháp Lý Cần Lưu Ý
- Tiêu Chuẩn Xếp Hạng Khách Sạn Và Thủ Tục Đăng Ký
