Miễn thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Điều kiện, thời gian, hồ sơ

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025. Một trong những nội dung đáng chú ý là bổ sung trường hợp miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế, góp phần giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

Căn cứ pháp lý về việc miễn thuế 

Công văn 5061/CT-CS ngày 22/7/2026

Điều 32 và Điều 33 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế và thời hạn giải quyết hồ sơ.

Điểm mới về miễn thuế trong nghị định 252/2026/NĐ-CP
Điểm mới về miễn thuế trong nghị định 252/2026/NĐ-CP

Điểm mới về miễn thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Một trong những thay đổi quan trọng là bổ sung quy định miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống. Nội dung này được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đây là quy định mới so với trước đây, khi pháp luật về quản lý thuế chưa có cơ chế miễn thuế cho trường hợp số thuế phải nộp có giá trị rất nhỏ.

Việc bổ sung quy định này mang lại nhiều lợi ích như:

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế.

Giảm chi phí tuân thủ cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Giảm chi phí quản lý, tổ chức thu đối với cơ quan thuế.

Nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các khoản thu có giá trị nhỏ.

Các trường hợp được miễn thuế theo Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Điều 32 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế và không chịu thuế như sau:

Điểm mới về miễn thuế trong nghị định 252/2026/NĐ-CP
Khi nào được miễn giảm thuế?

Miễn thuế theo quy định của pháp luật

Người nộp thuế được miễn thuế trong các trường hợp:

Miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các quy định pháp luật có liên quan.

Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan.

Miễn thuế theo Nghị quyết của Quốc hội hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Các trường hợp miễn thuế từ ngưỡng 50.000 đồng

Ngoài các trường hợp trên, Nghị định 252 còn quy định miễn thuế đối với:

Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp sau quyết toán từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.

Hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế

Một điểm mới khác được Cục Thuế nhấn mạnh là việc rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Theo quy định mới:

Cơ quan thuế phải giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (nếu có).

Trong khi đó, trước đây thời hạn giải quyết có thể lên đến 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Việc rút ngắn thời gian này giúp:

Giảm thời gian chờ đợi của người nộp thuế.

Đẩy nhanh quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

Hỗ trợ doanh nghiệp và hộ kinh doanh sớm ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điểm mới về miễn thuế trong nghị định 252/2026/NĐ-CP
Điểm mới về thời gian giải quyết hồ sơ thuế

Thời hạn tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế

Theo Điều 33 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn xử lý hồ sơ được quy định như sau:

Tiếp nhận hồ sơ

Trong 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải thông báo việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

Giải quyết hồ sơ thông thường

Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ:

Ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế;

Thông báo lý do không đủ điều kiện miễn, giảm thuế.

Hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (nếu có), cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoặc thông báo kết quả.

Hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông

Trong 07 ngày làm việc, cơ quan thuế phải thông báo số tiền được miễn, giảm thuế hoặc lý do không được miễn, giảm thuế.

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần lưu ý gì?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP không chỉ bổ sung thêm trường hợp miễn thuế mà còn cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính về thuế. Vì vậy, người nộp thuế nên:

Chủ động rà soát số thuế phải nộp để xác định có thuộc diện miễn thuế hay không.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định khi đề nghị miễn, giảm thuế.

Theo dõi thời hạn giải quyết hồ sơ để kịp thời bổ sung tài liệu nếu cơ quan thuế yêu cầu.

Cập nhật thường xuyên các quy định mới của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP nhằm bảo đảm thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Việc ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn triển khai tại Công văn 5061/CT-CS là bước tiến quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính về thuế. Quy định mới về miễn thuế đối với khoản thuế từ 50.000 đồng trở xuống và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế sẽ góp phần giảm chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Tin liên quan